Giỏ hàng của bạn trống

Cửa hàng

Số lượng: 0

Tổng cộng: 0,00

0

ADN

ADN

Phân tử mang thông tin di truyền trong tế bào.

Hoá học

Từ khoá

DNA, DNA xoắn, Chuỗi DNA, vật liệu di truyền, deoxyribonucleic acid, axit nucleic, adenine, tuyến ức, cytosine, guanine, polynucleotide, cơ sở chứa nitơ, deoxyribose, phosphoric axit, nucleotide, những cặp bazơ, mã di truyền, Watson, Crick, Franklin, Wilkins, tay phải, bổ túc, hạt nhân, hóa học, hóa sinh, sinh học

Các mục liên quan

Các cảnh

Thuyết minh

Deoxyribose

  • 2-deoxy-beta-D-ribose

Axit Deoxyribonucleic/ADN

Tính chất

ADN là một polynucleotide có cấu trúc xoắn kép. ADN được Watson và Crick phát hiện vào năm 1953.

ADN có thể được tách thành các phân tử nucleotide bằng cách thủy phân cẩn thận. Mỗi nucleotide được cấu tạo từ một base chứa nitơ, một phân tử axit phosphoric và 2-deoxy-beta-D-ribose. Các base chứa nitơ của ADN là adenine, thymine, guaninecytosine.

Nucleotide gắn vào và tạo thành chuỗi polynucleotide. ADN có hai chuỗi polynucleotide, được gắn với nhau bằng liên kết hydro hình thành giữa các cặp base bổ sung. Adenine chỉ có thể gắn vào thymine, còn guanine chỉ có thể gắn vào cytosine, do đó trình tự base của một chuỗi sẽ quyết định trình tự base của chuỗi kia, chuỗi bổ sung.

Các xoắn kép là xoắn phải. Các cặp base trong chuỗi xoắn được bao phủ bởi mạch khung đường-phosphate cấu tạo từ deoxyribose axit phosphoric. Mỗi gen trong ADN quy định một protein trong quá trình tổng hợp protein sinh học, với sự can thiệp của các phân tử ARN.

Xuất hiện

ADN mang thông tin di truyền trong các tế bào. Ở sinh vật nhân chuẩn, chúng tập trung trong nhân tế bào.

Công dụng

Axit deoxyribonucleic chủ yếu được sử dụng trong kỹ thuật di truyền, như biến đổi một số tế bào vi khuẩn để tạo ra các chất quan trọng, như insulin.

Axit phosphoric

  • axit phosphoric

Nucleobase

  • cytosine
  • thymine
  • adenine
  • guanine

Cặp base

  • cytosine
  • thymine
  • adenine
  • guanine

Nucleotide

  • adenosine monophosphate
  • guanosine monophosphate
  • thymidine monophosphate
  • cytidine monophosphate

Mô hình phân tử của ADN

Mô hình phác họa của ADN

Các mục liên quan

2-deoxy-beta-D-ribose (C₅H₁₀O₄)

A component of DNA, it contains one less hydroxyl group than β-D-ribose.

Phosphoric acid (H₃PO₄)

It is also used as a food additive, limescale and rust remover.

Purine (C₅H₄N₄)

A heterocyclic aromatic organic compound, its derivatives include guanine and adenine.

Pyrimidine (C₄H₄N₂)

A heterocyclic organic compound, its derivatives are thymine, cytosine and uracil.

Sắp xếp vật liệu di truyền

Tế bào nhân chuẩn với nhân kích thước chỉ vài micromet có thể chứa gần 2 mét ADN, được cuộn nhiều lần.

ARN

Một polynucleotid được cấu tạo từ axit phosphoric, ribose và nucleobase (cytosine, uracil, adenine và guanine).

Genome editing

Genome editing is a type of genetical engineering which results in changes in the genome of a living organism. This animation introduces one of the best...

Nguyên phân

Nguyên phân là quá trình một tế bào nhân chuẩn phân chia thành hai tế bào mà số lượng nhiễm sắc thể không đổi.

Phosphate ion (PO₄³⁻)

A compound ion formed when a phosphoric acid molecule releases a proton.

Sự phát triển của thai nhi

Hoạt họa này mô tả sự phát triển của phôi người và thai nhi.

Tardigrade

Tardigrades can survive in extreme environments, they can even stay alive in outer space.

The structure of prokaryotic and eukaryotic cells

There are two basic cell types: prokaryotic and eukaryotic cells.

Trùng biến hình amip

Các sinh vật đơn bào dị dưỡng tồn tại phổ biến với hình dạng liên tục thay đổi.

Vi khuẩn (nâng cao)

Vi khuẩn là sinh vật đơn bào không có nhân và chiều dài chỉ vài micromet.

Fibroin

Fibroin is a fibrillar protein excreted by silkworms.

Phản ứng trùng hợp ethylen

Ethylen được trùng hợp được gọi là polyethylen, một loại nhựa.

Tế bào động vật và thực vật, bào quan

Tế bào nhân chuẩn chứa một số bào quan.

Vi khuẩn (hình cầu, hình que, hình xoắn ốc)

Vi khuẩn có nhiều hình dạng khác nhau, như hình cầu, hình que và hình xoắn ốc.

Virus

Virus bao gồm protein và DNA hoặc RNA, chúng lập trình lại các tế bào bị nhiễm virus để tạo ra nhiều virus hơn.

Added to your cart.