Giỏ hàng của bạn trống

Cửa hàng

Số lượng: 0

Tổng cộng: 0,00

0

Vòng tuần hoàn của nước (trung cấp)

Vòng tuần hoàn của nước (trung cấp)

Nước trên Trái đất thay đổi trạng thái liên tục. Vòng tuần hoàn của nước bao gồm các quá trình như bay hơi, mưa, tan chảy và đóng băng.

Địa lý

Từ khoá

chu kỳ, nước, vòng tuần hoàn nước, bay hơi, tan chảy, lượng mưa, đóng băng, thay đổi trạng thái, bức xạ năng lượng mặt trời, sự hình thành mây, dòng chảy, mưa, tuyết, đám mây, thủy quyển, nước ngầm, nước bề mặt, sông băng, nước biển, con sông, suối, hồ, biển, đại dương, khí quyển, hơi nước, năng lượng mặt trời, gió, độ ẩm, áp suất không khí, ánh sáng mặt trời, khí hậu, Thiên nhiên, môn địa lý

Các mục liên quan

Các câu hỏi

  • Bao nhiêu nước được xử lý trong vòng tuần hoàn nước hàng năm?
  • Nước dính kết hóa học chiếm bao nhiêu phần trăm trong tổng lượng nước trên Trái Đất?
  • Tầng ngậm nước là gì?
  • Thuật ngữ "nước ngầm" nghĩa là gì?
  • Mất bao lâu để nước dưới bề mặt Trái Đất hoàn thành một chu kỳ tuần hoàn?
  • Mất bao lâu để nước được lưu trữ trong băng lục địa hoàn thành một chu kỳ tuần hoàn?
  • Có đúng là trong chu kỳ tuần hoàn, nước đi qua tất cả các lớp của Trái Đất?
  • Có đúng là những đám mây tạo ra mưa bay thấp không?
  • Có đúng là những đám mây tạo ra mưa có màu tối?
  • Có đúng là mây vũ tích có hình dạng giống cái đe không?
  • Nguyên nhân gì gây ra sự thay đổi trạng thái của nước trên Trái Đất?
  • Động lực chính của vòng tuần hoàn nước là gì?
  • Giai đoạn chuyển đổi nào của nước tạo ra mây?
  • Cái gì làm nước chảy trên đất liền?
  • Suối là gì?
  • Trạng thái của nước trên Trái Đất có phải là bất biến không?
  • Cửa sông là gì?
  • Mất bao lâu để nước trong khí quyển hoàn thành một chu kỳ tuần hoàn?
  • Mất bao lâu để nước trong đại dương trên toàn thế giới hoàn thành một chu kỳ tuần hoàn?

Các cảnh

Mặt cắt địa hình

  • biển/đại dương - Một vùng nước mặn lớn.
  • hồ nước - Một khu vực chứa đầy nước được bao quanh hoàn toàn bởi đất liền. Nó không được kết nối với biển hay đại dương.
  • lớp tuyết phủ
  • suối nhỏ - Một dòng nước tự nhiên có lưu lượng nước rất thấp.
  • sông - Một dòng nước tự nhiên chảy theo lòng sông dốc.
  • phụ lưu - Một dòng sông chảy vào một sông to hơn thay vì chảy ra biển.
  • dãy núi đá vôi - Độ cao của bề mặt Trái Đất tăng lên đột ngột, cao hơn 500 mét so với mực nước biển.
  • suối - Nơi nước ngầm chảy ra bề mặt Trái Đất.
  • sông băng - Một khối băng di chuyển chậm lấp đầy một thung lũng.
  • sông - Dòng sông dài nhất của một lưu vực mạng lưới sông, thường có lượng nước lớn nhất.
  • cửa sông - Nơi mà một dòng sông chảy vào một dòng sông khác.
  • nước ngầm - Nước nằm ở trên lớp không thấm nước trên cùng.
  • tầng ngậm nước giới hạn - Một lớp nước ngầm nằm bên dưới và giữa các lớp không thấm nước (địa tầng không thấm).
  • tầng ngậm nước trong khe nứt (nước hang động ngầm) - Nước thấm qua các khe nứt trong đá.
  • hang đá thạch nhũ - Nước rỉ qua các tảng đá tạo ra các hang động, nơi thạch nhũ được hình thành.

Lượng nước trên Trái đất giống như một động cơ vĩnh cửu khổng lồ. Mỗi năm, khoảng 1,4 tỷ km³ nước được xử lý trong chu kỳ của nó. (Khoảng 30% nước không thể tham gia vào chu kỳ tuần hoàn, vì lượng nước này ở trạng thái dính kết hóa học.)

Nhờ đâu mà quy trình này luôn luôn hoạt động? Chủ yếu là nhờ năng lượng bức xạ mặt trời. Năng lượng này tạo ra sự thay đổi liên tục của trạng thái nước: nước bay hơi - ngưng tụ - đóng băng - tan chảy. Khi hấp thụ nhiệt, băng tan ra; băng và tuyết (=nước ở thể rắn) đi từ trạng thái rắn sang trạng thái lỏng (=nước); và cuối cùng nước bay hơi, biến thành hơi nước (= nước ở dạng khí).

Khi nước giải phóng nhiệt, nước đóng băng; hơi nước ngưng tụ, tạo thành các đám mây và dẫn đến mưa.

Nước không thể tồn tại vĩnh viễn ở một trạng thái, cả trong khí quyển và trên bề mặt Trái Đất. Trọng lực khiến nước chảy trên đất liền: trên bề mặt Trái Đất, nước chảy từ các nơi cao hơn xuống nơi thấp hơn, hoặc dưới bề mặt Trái Đất. Nước có thể tiếp tục hành trình của nó ngay cả ở dưới bề mặt Trái Đất, cho đến khi nó lên đến bề mặt Trái Đất dưỡi dạng một con suối.

Trong chu kỳ tuần hoàn của nước, nước chảy qua một số lớp của Trái Đất, kết nối các lớp này bằng cách trao đổi hàm lượng nước của các lớp. Nước trong khí quyển được thay mới 8 ngày một lần, trong khi nước ở đại dương trên toàn thế giới được thay mới sau mỗi 3.500 năm, nước được lưu trữ trong băng lục địa được thay mới sau 12.000 năm và nguồn nước dưới bề mặt Trái Đất được trao đổi sau mỗi 1.400 năm.

Vòng tuần hoàn

  • bức xạ mặt trời
  • bay hơi
  • ngưng tụ
  • tan chảy
  • đóng băng
  • dòng chảy
  • hình thành mây
  • mưa
  • tuyết rơi
  • bay hơi từ bề mặt
  • bay hơi ntừ thực vật
  • bay hơi ntừ đại dương
  • xâm nhập

Nước ngầm

  • nước ngầm - Nước nằm ở trên lớp không thấm nước trên cùng.
  • tầng ngậm nước giới hạn - Một lớp nước ngầm nằm bên dưới và giữa các lớp không thấm nước (địa tầng không thấm).
  • tầng ngậm nước trong khe nứt (nước hang động ngầm) - Nước thấm qua các khe nứt trong đá.
  • nước ngầm

Giải thích quá trình

  • bức xạ mặt trời
  • bay hơi
  • ngưng tụ
  • tan chảy
  • đóng băng
  • dòng chảy
  • hình thành mây
  • mưa
  • tuyết rơi
  • bay hơi từ bề mặt
  • bay hơi ntừ thực vật
  • bay hơi ntừ đại dương

Thuyết minh

Năng lượng Mặt Trời làm các hồ nước và biển nóng lên, khiến nước bốc hơi khỏi bề mặt Trái Đất và từ thực vật. Hơi nước bốc lên những vùng có nhiệt độ thấp của bầu khí quyển, ở đây nước ngưng tụ và tạo thành mây.

Quá trình ngưng tụ xảy ra trên bề mặt của các hạt bụi nhỏ trong không khí. Các đám mây có thể bao gồm các giọt nước và tinh thể băng. Gió thổi những đám mây và hơi nước bay về phía đất liền, ở đây sẽ có thêm những đám mây khác được hình thành. Những giọt nước ngưng tụ bắt đầu lớn lên; khi chúng đạt đến kích thước khiến chúng không thể ở lại trong không khí được nữa, chúng rơi xuống, tạo thành mưa.

Những đám mây tạo ra mưa sẽ có màu tối hơn và bay thấp, trong khi mây vũ tích lại có hình dạng giống cái đe. Khi nhiệt độ ở trên 0°C, trời sẽ mưa, khi nhiệt độ thấp hơn °C, sẽ có tuyết rơi.

Một phần nước mưa hoặc tuyết ngấm vào đất, phần còn lại chảy vào các vùng nước trên bề mặt Trái Đất. Các con sông đưa nước đến các hồ biển, và nước lại quay trở lại vị trí ban đầu, chu kỳ này lại bắt đầu lại từ đầu do ảnh hưởng của bức xạ mặt trời.

Các mục liên quan

Biển định hình bề mặt Trái Đất như thế nào?

Nước biển, là một ngoại lực, đóng vai trò quan trọng trong việc định hình bờ biển.

Icebergs

Icebergs are blocks of frozen freshwater floating in the sea.

Layers of the ocean

Physical properties, as well as the flora and fauna of the ocean change with depth.

Local winds

The most important types of local winds are the sea-land breeze, the mountain-valley breeze as well as the downslope winds.

Rivers and landforms

Rivers play an important role in shaping the Earth's surface: they cause erosion as well as carrying and depositing sediment.

Sự hình thành mây, các loại mây

Nước ở bề mặt khi bay hơi hình thành các đám mây có nhiều hình dạng, rồi từ đó nước rơi xuống lại bề mặt dưới dạng mưa

Sự phát triển của hồ

Những vùng nước cố định có thể được hình thành ở những điểm lõm trên bề mặt Trái Đất nhờ các lực nội sinh và lực ngoại sinh, cũng như nhờ hoạt động của con...

Seas and bays

This animation demonstrates the most important seas and bays.

Underground waters

Groundwater and aquifers are types of underground waters.

Water (H₂O)

Water is a very stable compound of hydrogen and oxygen, vital for all known forms of life. In nature it occurs in liquid, solid and gaseous state.

Waterfalls

Waterfalls form where a river flows over a steep precipice in its course.

Châu lục và đại dương

Các vùng đất khô ráo trên bề mặt Trái Đất được chia thành các châu lục được ngăn cách bởi các đại dương.

Hải lưu

Băng chuyền đại dương là hệ thống hải lưu trên toàn cầu có ảnh hưởng lớn tới khí hậu của Trái Đất.

Hoàn lưu khí quyển

Sự chênh lệch về nhiệt độ giữa vùng cực và vùng xích đạo gây ra hoàn lưu khí quyển, chịu sự ảnh hưởng của một số yếu tố, trong đó có sự quay của Trái Đất.

Mid-latitude cyclone and anticyclone

Cyclones are large areas of circulating air with clouds and precipitation being formed in its centre.

Oxygen cycle

The oxygen cycle describes the movement of oxygen within its three main reservoirs.

Seafloor map

The boundaries of tectonic plates can be seen on the seafloor.

Sét

Sét là hiện tượng phóng điện một cách đột ngột kèm theo một âm thanh gọi là sấm.

Vùng cácxtơ (cơ bản)

Địa hình cácxtơ bao gồm thung lũng sụt và nhũ đá nhỏ giọt.

Ô nhiễm nước

Các nguồn chính gây ô nhiễm nước là các vùng công nghiệp, nông nghiệp và đô thị.

Chu Trình Cacbon

Trong suốt quá trình quang hợp Cacbon liên kết trong các chất hữu cơ, trong khi thở, và nó được giải phóng vào khí quyển.

Chu trình nitơ

Nitơ trong khí quyển được gắn kết bởi vi khuẩn và nhiều sinh vật dùng chất này trong nhiều hợp chất khác nhau.

Flood defence system

The protective embankment, or, in case of minor floods, the summer dyke ensures the protection against flood damage.

Glacier (basic)

A glacier is a large body of ice that forms from snow, and is in constant, slow motion.

Nạn phá rừng

Phá rừng gây tác động tiêu cực đến môi trường.

Seawater desalination

The desalination process produces drinking water from seawater.

Sewage treatment plant

Treated sewage water can be used in agriculture and industry.

The phosphorus cycle

The phosphorus cycle describes the movement of phosphorus through the lithosphere, hydrosphere, and biosphere.

Water supply system

The water supply system provides clean and safe drinking water for the consumers.

Karst region (intermediate)

Karst formations include dolines and dripstones.

Suction pumps and direct action pumps

Direct action pumps and suction pumps are among the simplest water pumps.

Vòng tuần hoàn nước (cơ bản)

Nước trên Trái Đất liên tục thay đổi trạng thái. Vòng tuần hoàn nước gồm các quá trình như bay hơi, mưa, tan và đóng băng.

Added to your cart.