Giỏ hàng của bạn trống

Cửa hàng

Số lượng: 0

Tổng cộng: 0,00

0

Mắt người

Mắt người

Mắt là một trong những giác quan quan trọng nhất của chúng ta. Khi được kích thích bởi ánh sáng, thụ thể của mắt sẽ sản sinh ra các xung điện.

Sinh học

Từ khoá

mắt, tầm nhìn, tầm nhìn màu, nhận thức, sự nhận biết ánh sáng, cơ quan cảm giác, thị lực, vấn đề về tầm nhìn, ánh sáng, học sinh, mống mắt, màng cứng, ống kính, tuyến lệ, khoang phía trước, buồng thủy tinh, mí mắt, retina, màng đệm, hoàng điểm, xơ cứng, cơ thể mật, thần kinh thị giác, tế bào que, tế bào hình nón, cơ quan phát hiện ánh sáng, trường thị giác, thụ thể, màu, chiasm, phản xạ, phản xạ ánh sáng đồng tử, nhân loại, giải phẫu học, sinh học

Các mục liên quan

Các cảnh

Cấu trúc thị giác

  • đồng tử - Đồng tử là khẩu độ mắt của mắt và mống mắt hoạt động giống như một màn trập, điều khiển lượng ánh sáng chiếu vào võng mạc thông qua nó. Trong ánh sáng mạnh, con ngươi bị co bị lại, trong khi ở điều kiện ánh sáng yếu, nó sẽ giãn ra nhờ các cơ trơn của mống mắt. Phản xạ ánh sáng đồng tử là một phản xạ vô điều kiện, trung tâm của nó nằm trong thân não. Do đó, hoạt động bất thường của phản xạ đồng tử là dấu hiệu cho sự tổn thương của thân não.
  • điểm quang học - Trung tâm nằm ở vỏ não của thùy chẩm.
  • dây thần kinh thị giác - Sở hữu tên gọi khác là Thần kinh sọ II. Có chức năng truyền xung điện sản sinh bởi các thụ thể tới võng mạc rồi tới não.
  • mép thị giác - Là cơ quan của não bộ nơi dây thần kinh thị giác đi qua một phần. Xung động từ mặt trong (vùng mũi) của mỗi võng mạc đi qua phía đối diện của não. Ngược lại, xung động từ mặt ngoài (vùng thái dương) lại nằm cùng một phía.
  • cơ hốc mắt - Cơ vân di chuyển nhãn cầu.
  • tuyến lệ - Tiết ra nước mắt, có nhiệm vụ cấp ẩm và làm sạch mắt, đóng vai trò quan trọng trong các phản ứng cảm xúc nhất định.

Mặt cắt

  • mống mắt - Là phần mở rộng của màng mạch. Cơ trơn của bộ phận này đảm bảo độ thích nghi của mắt với các mức ánh sáng khác nhau; con ngươi co lại khi gặp ánh sáng mạnh và dãn ra trong điều kiện ánh sáng yếu. Mống mắt chứa sắc tố giúp mắt người có màu sắc riêng biệt khác nhau.
  • đồng tử - Đồng tử là khẩu độ mắt của mắt và mống mắt hoạt động giống như một màn trập, điều khiển lượng ánh sáng chiếu vào võng mạc thông qua nó. Trong ánh sáng mạnh, con ngươi bị co bị lại, trong khi ở điều kiện ánh sáng yếu, nó sẽ giãn ra nhờ các cơ trơn của mống mắt. Phản xạ ánh sáng đồng tử là một phản xạ vô điều kiện, trung tâm của nó nằm trong thân não. Do đó, hoạt động bất thường của phản xạ đồng tử là dấu hiệu cho sự tổn thương của thân não.
  • thủy tinh thể - Là một thấu kính lồi với khoảng cách tiêu cự thay đổi. Tính linh hoạt cho phép nó trở nên cong hơn khi nhìn vào một vật thể ở cự li gần và kéo phẳng lại nhờ dây chằng. Đặc điểm này giúp hình ảnh trở nên sắc nét trên võng mạc. Khi chúng ta già đi, thủy tinh thể sẽ mất đi độ đàn hồi và do đó việc nhìn vào các vật thể gần trở nên khó khăn hơn đối với người cao tuổi (vì điều này đòi hỏi thấu kính phải cong hơn). Bệnh lý này được gọi là viễn thị. Đục thủy tinh thể là một mảng xám phát triển bên trong khiến thấu kính trở nên mờ đục, có thể dẫn đến mù lòa.
  • dây chằng - Có chức năng cố định thủy tinh thể và bám theo chuyển động của cơ mi. Khi nhìn vào một vật thể gần, cơ mi sẽ co lại, dây chằng do đó giảm độ căng và thủy tinh thể trở nên cong hơn. Khi nhìn một vật thể ở xa, cơ mi thả lỏng, dây chằng căng lên là kéo phẳng thủy tinh thể.
  • thể mi - Là phần mở rộng của màng mạch. Cơ trơn của bộ phận này (cơ mi) đảm bảo cho việc điều tiết của thủy tinh thể theo khoảng cách đến vật thể được nhìn thấy. Khi nhìn vào một vật thể gần, cơ mi sẽ co lại, dây chằng do đó giảm độ căng và thủy tinh thể trở nên cong hơn. Khi nhìn một vật thể ở xa, cơ mi thả lỏng, dây chằng căng lên là kéo phẳng thủy tinh thể. Nói cách khác, các cơ thuộc thể mi hoạt động khi nhìn vào các vật thể gần, có thể gây mỏi mắt. Việc thi thoảng tập trung nhìn vào một vật ở xa sẽ giúp thư giãn cơ mi.
  • giác mạc - Phần mở rộng của màng cứng. Là một lớp trong suốt, nơi ánh sáng đi vào mắt bị khúc xạ bởi góc lớn nhất.
  • tiền phòng - Chứa thủy dịch. Khi chất lỏng này tiết ra quá nhiều, việc tăng huyết áp trong mắt sẽ gây ra chứng tăng nhãn áp. Sau cùng có thể dẫn đến mù lòa do tăng huyết áp có khả năng phá hủy võng mạc.
  • hậu phòng - Khoang mắt chứa một dung dịch trong suốt được gọi là thủy tinh dịch. Ánh sáng tiếp cận võng mạc thông qua khoang này.
  • điểm vàng - Vùng võng mạc chịu trách nhiệm về thị lực. Đây là nơi tạo ra hình ảnh thu nhỏ đảo chiều của vật thể nhìn thấy. Ở trung tâm của nó chỉ có các tế bào nón, trong khi các tế bào que tập trung nhiều hơn ở xung quanh rìa.
  • điểm mù - Là nơi dây thần kinh thị giác đi qua võng mạc. Do tại đây không có tế bào thụ thể nào (dù là tế bào que hay tế bào nón), một phần nhỏ hình ảnh bị mất đi. Não bộ ‘bù đắp’ cho sự thiếu hụt này để chúng ta thấy được hình ảnh hoàn chỉnh.
  • củng mạc - Một lớp rất bền, có giác mạc là phần mở rộng về phía trước của mắt.
  • màng mạch - Lớp chứa mạch máu của mắt. Phần mở rộng về phía trước của mắt là thể mi và mống mắt.
  • võng mạc - Chứa các thụ thể là tế bào nón và tế bào que. Vùng võng mạc chịu trách nhiệm về thị lực được gọi là điểm vàng. Điểm mù là nơi dây thần kinh thị giác đi qua võng mạc và không chứa tế bào nón hay tế bào que.
  • dây thần kinh thị giác - Sở hữu tên gọi khác là Thần kinh sọ II. Có chức năng truyền xung điện sản sinh bởi các thụ thể tới võng mạc rồi tới não.

Võng mạc

  • tế bào nón - Chứa ba loại sáng tố nhạy cảm với ánh sáng, khiến chúng nhạy cảm với sắc đỏ, xanh lam và xanh dương. Ngưỡng kích thích của chúng cao hơn tế bào que, đó là lí do tại sao chúng ta nhận biết màu sắc kém hơn khi trời tối. Vùng trung tâm của điểm vàng chỉ chứa tế bào nón, càng về phía rìa lượng tế bào que càng nhiều hơn.
  • tế bào que - Tế bào này không có khả năng phân biệt màu sắc do chúng bị kích thích bởi ánh sáng của mọi bước sóng. Ngưỡng kích thích của chúng thấp hơn nhiều so với tế bào nón: chúng thậm chí phản ứng với một photon đơn lẻ. Do vậy ngay cả khi không có đủ ánh sáng cho tế bào nón, chúng vẫn hoạt động. Vùng trung tâm của điểm vàng không chứa tế bào que, chúng tập trung nhiều về phía rìa.
  • tế bào lưỡng cực - Chúng truyền xung động của thụ thể tới tế bào hạch.
  • tế bào hạch - Bị kích thích bởi tế bào lưỡng cực, sợi trục của nó tạo thành dây thành kinh thị giác.

Thụ thể

  • tế bào nón nhạy cảm với ánh sáng xanh
  • tế bào que - Tế bào này không có khả năng phân biệt màu sắc do chúng bị kích thích bởi ánh sáng của mọi bước sóng. Ngưỡng kích thích của chúng thấp hơn nhiều so với tế bào nón: chúng thậm chí phản ứng với một photon đơn lẻ. Do vậy ngay cả khi không có đủ ánh sáng cho tế bào nón, chúng vẫn hoạt động. Vùng trung tâm của điểm vàng không chứa tế bào que, chúng tập trung nhiều về phía rìa.
  • đĩa màng - Chứa một lượng lớn rhodopsin, bao gồm một loại protein được gọi là ‘opsin’ và một dẫn xuất Vitamin A có tên là ‘retinal’. Ánh sáng khiến cis retinal trở thành trans-retianal, gây ra quá trình truyền tín hiệu trong tế bào. Tế bào trở nên siêu phân cực, dẫn đến việc giải phóng một lượng ít hơn chất dẫn truyền thần kinh (glutamate) tạm thời.
  • phần đầu xoắn - Chứa một lượng lớn iodopsin, tương tự như rhodopsin trong tế bào que. Khác biệt duy nhất là thành phần protein - nó có ba phiên phản với ba thành phần protein khác nhau nhạy cảm với ánh sáng màu xanh lé, đỏ hoặc xanh dương. Rhodopsin và iodopsin cũng chứa một dẫn xuất Vitamin A nhạy sáng được gọi là ‘retinal’. Ánh sáng khiến cis retinal trở thành trans-retianal, gây ra quá trình truyền tín hiệu trong tế bào. Tế bào trở nên siêu phân cực, dẫn đến việc giải phóng một lượng ít hơn chất dẫn truyền thần kinh (glutamate) tạm thời.
  • ti thể - Chịu trách nhiệm cung cấp năng lượng cho tế bào, sản sinh ra ATP (phân tử mang năng lượng).
  • nhân tế bào - Nó chứa vật liệu di truyền của tế bào, điều khiển các quá trình trao đổi chất của tế bào.
  • túi synap - Chúng chứa chất dẫn truyền thần kinh được gọi là ‘glutamate’, khiến các tế bào lưỡng cực bị chặn lại. Trong bóng tối glutamate được giải phóng liên tục. Ánh sáng làm cho thụ thể siêu phân cực và giải phóng ít glutamate đi. Do đó, tế bào lưỡng cực được bỏ chặn và nó tạo ra xung điện.

Hoạt ảnh

  • điểm quang học - Trung tâm nằm ở vỏ não của thùy chẩm.
  • dây thần kinh thị giác - Sở hữu tên gọi khác là Thần kinh sọ II. Có chức năng truyền xung điện sản sinh bởi các thụ thể tới võng mạc rồi tới não.
  • mép thị giác - Là cơ quan của não bộ nơi dây thần kinh thị giác đi qua một phần. Xung động từ mặt trong (vùng mũi) của mỗi võng mạc đi qua phía đối diện của não. Ngược lại, xung động từ mặt ngoài (vùng thái dương) lại nằm cùng một phía.
  • cơ hốc mắt - Cơ vân di chuyển nhãn cầu.
  • mống mắt - Là phần mở rộng của màng mạch. Cơ trơn của bộ phận này đảm bảo độ thích nghi của mắt với các mức ánh sáng khác nhau; con ngươi co lại khi gặp ánh sáng mạnh và dãn ra trong điều kiện ánh sáng yếu. Mống mắt chứa sắc tố giúp mắt người có màu sắc riêng biệt khác nhau.
  • đồng tử - Đồng tử là khẩu độ mắt của mắt và mống mắt hoạt động giống như một màn trập, điều khiển lượng ánh sáng chiếu vào võng mạc thông qua nó. Trong ánh sáng mạnh, con ngươi bị co bị lại, trong khi ở điều kiện ánh sáng yếu, nó sẽ giãn ra nhờ các cơ trơn của mống mắt. Phản xạ ánh sáng đồng tử là một phản xạ vô điều kiện, trung tâm của nó nằm trong thân não. Do đó, hoạt động bất thường của phản xạ đồng tử là dấu hiệu cho sự tổn thương của thân não.
  • thủy tinh thể - Là một thấu kính lồi với khoảng cách tiêu cự thay đổi. Tính linh hoạt cho phép nó trở nên cong hơn khi nhìn vào một vật thể ở cự li gần và kéo phẳng lại nhờ dây chằng. Đặc điểm này giúp hình ảnh trở nên sắc nét trên võng mạc. Khi chúng ta già đi, thủy tinh thể sẽ mất đi độ đàn hồi và do đó việc nhìn vào các vật thể gần trở nên khó khăn hơn đối với người cao tuổi (vì điều này đòi hỏi thấu kính phải cong hơn). Bệnh lý này được gọi là viễn thị. Đục thủy tinh thể là một mảng xám phát triển bên trong khiến thấu kính trở nên mờ đục, có thể dẫn đến mù lòa.
  • dây chằng - Có chức năng cố định thủy tinh thể và bám theo chuyển động của cơ mi. Khi nhìn vào một vật thể gần, cơ mi sẽ co lại, dây chằng do đó giảm độ căng và thủy tinh thể trở nên cong hơn. Khi nhìn một vật thể ở xa, cơ mi thả lỏng, dây chằng căng lên là kéo phẳng thủy tinh thể.
  • thể mi - Là phần mở rộng của màng mạch. Cơ trơn của bộ phận này (cơ mi) đảm bảo cho việc điều tiết của thủy tinh thể theo khoảng cách đến vật thể được nhìn thấy. Khi nhìn vào một vật thể gần, cơ mi sẽ co lại, dây chằng do đó giảm độ căng và thủy tinh thể trở nên cong hơn. Khi nhìn một vật thể ở xa, cơ mi thả lỏng, dây chằng căng lên là kéo phẳng thủy tinh thể. Nói cách khác, các cơ thuộc thể mi hoạt động khi nhìn vào các vật thể gần, có thể gây mỏi mắt. Việc thi thoảng tập trung nhìn vào một vật ở xa sẽ giúp thư giãn cơ mi.
  • giác mạc - Phần mở rộng của màng cứng. Là một lớp trong suốt, nơi ánh sáng đi vào mắt bị khúc xạ bởi góc lớn nhất.
  • tiền phòng - Chứa thủy dịch. Khi chất lỏng này tiết ra quá nhiều, việc tăng huyết áp trong mắt sẽ gây ra chứng tăng nhãn áp. Sau cùng có thể dẫn đến mù lòa do tăng huyết áp có khả năng phá hủy võng mạc.
  • hậu phòng - Khoang mắt chứa một dung dịch trong suốt được gọi là thủy tinh dịch. Ánh sáng tiếp cận võng mạc thông qua khoang này.
  • điểm vàng - Vùng võng mạc chịu trách nhiệm về thị lực. Đây là nơi tạo ra hình ảnh thu nhỏ đảo chiều của vật thể nhìn thấy. Ở trung tâm của nó chỉ có các tế bào nón, trong khi các tế bào que tập trung nhiều hơn ở xung quanh rìa.
  • điểm mù - Là nơi dây thần kinh thị giác đi qua võng mạc. Do tại đây không có tế bào thụ thể nào (dù là tế bào que hay tế bào nón), một phần nhỏ hình ảnh bị mất đi. Não bộ ‘bù đắp’ cho sự thiếu hụt này để chúng ta thấy được hình ảnh hoàn chỉnh.
  • củng mạc - Một lớp rất bền, có giác mạc là phần mở rộng về phía trước của mắt.
  • màng mạch - Lớp chứa mạch máu của mắt. Phần mở rộng về phía trước của mắt là thể mi và mống mắt.
  • võng mạc - Chứa các thụ thể là tế bào nón và tế bào que. Vùng võng mạc chịu trách nhiệm về thị lực được gọi là điểm vàng. Điểm mù là nơi dây thần kinh thị giác đi qua võng mạc và không chứa tế bào nón hay tế bào que.
  • dây thần kinh thị giác - Sở hữu tên gọi khác là Thần kinh sọ II. Có chức năng truyền xung điện sản sinh bởi các thụ thể tới võng mạc rồi tới não.
  • tế bào nón - Chứa ba loại sáng tố nhạy cảm với ánh sáng, khiến chúng nhạy cảm với sắc đỏ, xanh lam và xanh dương. Ngưỡng kích thích của chúng cao hơn tế bào que, đó là lí do tại sao chúng ta nhận biết màu sắc kém hơn khi trời tối. Vùng trung tâm của điểm vàng chỉ chứa tế bào nón, càng về phía rìa lượng tế bào que càng nhiều hơn.
  • tế bào que - Tế bào này không có khả năng phân biệt màu sắc do chúng bị kích thích bởi ánh sáng của mọi bước sóng. Ngưỡng kích thích của chúng thấp hơn nhiều so với tế bào nón: chúng thậm chí phản ứng với một photon đơn lẻ. Do vậy ngay cả khi không có đủ ánh sáng cho tế bào nón, chúng vẫn hoạt động. Vùng trung tâm của điểm vàng không chứa tế bào que, chúng tập trung nhiều về phía rìa.
  • tế bào lưỡng cực - Chúng truyền xung động của thụ thể tới tế bào hạch.
  • tế bào hạch - Bị kích thích bởi tế bào lưỡng cực, sợi trục của nó tạo thành dây thành kinh thị giác.
  • tế bào nón nhạy cảm với ánh sáng xanh
  • tế bào que - Tế bào này không có khả năng phân biệt màu sắc do chúng bị kích thích bởi ánh sáng của mọi bước sóng. Ngưỡng kích thích của chúng thấp hơn nhiều so với tế bào nón: chúng thậm chí phản ứng với một photon đơn lẻ. Do vậy ngay cả khi không có đủ ánh sáng cho tế bào nón, chúng vẫn hoạt động. Vùng trung tâm của điểm vàng không chứa tế bào que, chúng tập trung nhiều về phía rìa.
  • túi synap - Chúng chứa chất dẫn truyền thần kinh được gọi là ‘glutamate’, khiến các tế bào lưỡng cực bị chặn lại. Trong bóng tối glutamate được giải phóng liên tục. Ánh sáng làm cho thụ thể siêu phân cực và giải phóng ít glutamate đi. Do đó, tế bào lưỡng cực được bỏ chặn và nó tạo ra xung điện.

Đôi mắt

  • mí mắt - Chúng được bao phủ bởi lớp vỏ mỏng ở bên ngoài và chứa mô liên kết bên trong. Vai trò của chúng là bảo vệ cơ học cho nhãn cầu, giữ ấm và tránh cho mắt bị khô.

Thuyết minh

Ánh sáng nhìn thấy đượcbức xạ điện từ có bước sóng trong phạm vi từ khoảng 380 đến 800 nm. Ánh sáng có bước sóng 380 nm được xem là ánh sáng tím, trong khi ánh sáng có bước sóng 800 nm ​​được xem là ánh sáng đỏ. Ánh sáng được cảm nhận bằng mắt. Các xung động gây ra bởi ánh sáng trong mắt được truyền đến não bởi dây thần kinh thị giác, hay còn được gọi là Thần kinh sọ II. Các dây thần kinh thị giác giao nhau một phần trong mép thị giác, do đó các xung động đến từ phía trong của mỗi võng mạc sẽ đi qua phía đối diện của não. Ngược lại, các xung động đến từ phía ngoài vẫn nằm cùng một phía. Sau khi vào trong não, các sợi thần kinh thị giác chạy đến vỏ thị giác được tìm thấy ở thùy chẩm qua bó thị giác. Cảm nhận ánh sáng được hình thành trong vỏ não.

Lượng ánh sáng đi vào mắt được điều chỉnh bởi phản xạ ánh sáng của đồng tử. Dưới ánh sáng mạnh, con ngươi sẽ co lại nhờ các cơ trơn của mống mắt, trong khi ở ánh sáng yếu, nó sẽ giãn ra. Phản xạ ánh sáng đồng tử là một phản xạ vô điều kiện, trung tâm của phản xạ này nằm trong thân não. Do đó, hoạt động bất thường của phản xạ đồng tử là một dấu hiệu của tổn thương thân não. Nhãn cầu được di chuyển bởi các cơ ngoại bào. Đây là các cơ vân hoạt động với cơ chế kiểm soát tự nguyện.

Hậu phòng chiếm phần lớn trong cấu tạo mắt. Mặt cắt ngang của mắt cho thấy ba lớp chính. Lớp ngoài cùng là màng cứng, là một lớp mô liên kết rất bền, kéo dài đến giác mạc trong suốt. Đây là nơi ánh sáng đi vào mắt bị khúc xạ bởi góc lớn nhất.

Lớp thứ hai là màng mạch, nơi chứa các mạch máu của mắt. Thể mi mống mắt là sự mở rộng của màng mạch về phía trước của mắt. Các cơ trơn của mống mắt chịu trách nhiệm đối với phản xạ ánh sáng đồng tử. Mống mắt chứa các sắc tố tạo thành màu mắt.

Các cơ trơn của thể mi đảm bảo cho việc điều tiết của thủy tinh thể theo khoảng cách đến vật thể được nhìn thấy bằng cách thay đổi độ cong của nó.

Thủy tinh thể nối với thể mi thông qua các dây chằng. Thể mi cũng có nhiệm vụ tiết ra thủy dịch, loại chất lỏng lấp đầy tiền phòng. Nếu thủy dịch không được dẫn lưu đầy đủ, áp lực tăng lên tác động tới mắt sẽ gây ra bệnh tăng nhãn áp. Nghiêm trọng hơn nữa là dẫn đến mù lòa.

Lớp trong cùng là võng mạc. Đây là nơi tạo ra hình ảnh thu nhỏ đảo chiều của vật thể nhìn thấy nhờ thủy tinh thể. Thụ thể của võng mạc được gọi là tế bào quetế bào nón. Vùng võng mạc chịu trách nhiệm về thị lực được gọi là điểm vàng: ở trung tâm của nó chỉ có các tế bào nón, trong khi các tế bào que tập trung nhiều hơn ở xung quanh rìa. Điểm mù là nơi dây thần kinh thị giác đi qua võng mạc và không chứa thụ thể. Xung động tạo ra bởi thụ thể trong võng mạc được truyền đến não nhờ các sợi thần kinh trong dây thần kinh thị giác.

Thụ thể trong võng mạc được gọi là tế bào nón và tế bào que. Chúng truyền xung động đến các tế bào lưỡng cực, từ đó kích thích tế bào hạch. Các sợi trục của tế bào hạch tạo thành dây thần kinh thị giác.

Sắc tố nhạy cảm với ánh sáng trong tế bào que là rhodopsin, bao gồm một loại protein được gọi là ‘opsin’ và một dẫn xuất Vitamin A có tên là ‘retinal’. Rhodopsin nhạy cảm với ánh sáng của bất kỳ bước sóng nào, do đó tế bào que không có khả năng phân biệt màu sắc.

Tế bào que có ngưỡng kích thích thấp, chỉ một photon đơn lẻ cũng đủ để kích thích chúng, do đó chúng hoạt động trong điều kiện ánh sáng yếu.

Ba loại tế bào nón nhạy cảm với ánh sáng đỏ, lục hoặc lam. Sắc tố nhạy sáng của chúng là iodopsin, tương tự như rhodopsin nhưng chứa một loại protein khác. Ngưỡng kích thích của tế bào nón cao hơn tế bào que; chúng không hoạt động trong ánh sáng yếu. Đây là lý do tại sao chúng ta không nhìn rõ màu sắc khi trời chập tối. Chúng ta có thể thấy rõ hơn các vì sao mờ bằng cách sử dụng tầm nhìn ngoại vi, vì bằng cách này, hình ảnh của chúng sẽ không hình thành trên điểm vàng mà trên các khu vực chứa nhiều tế bào que nhạy cảm hơn. Mù màu đồng nghĩa với việc một loại tế bào nón bị thiếu hoặc hoạt động sai cách. Loại mù màu phổ biến nhất là mù màu lưỡng sắc đỏ-xanh lá cây khiến mắt người khó phân biệt giữa màu đỏ và màu xanh lá cây. Khi cả ba loại hình nón gặp vấn đề sẽ dẫn đến mù màu hoàn toàn.

Trong bóng tối, tế bào nón và tế bào que liên tục giải phóng một chất dẫn truyền thần kinh được gọi là glutamate có khả năng ngăn chặn các tế bào lưỡng cực. Ánh sáng làm cho các tế bào thụ thể siêu phân cực, tạo ra xung điện. Điều này khiến sự giải phóng glutamate dừng lại, do đó các tế bào lưỡng cực được bỏ chặn tạo ra điện thế xung lực.

Các mục liên quan

Điều chỉnh thị giác

Thấu kính lõm và thấu kính lồi được sử dụng để điều chỉnh cận thị và viễn thị.

The mechanism of vision

The curvature of the lens of the eye changes when we look at a distant or at a near object, to ensure a sharp image.

Cơ thể nam giới

Hình ảnh này giới thiệu về các hệ cơ quan quan trọng nhất của cơ thể người.

Máy ảnh kỹ thuật số - Nó hoạt động thế nào?

Hình ảnh động này cho thấy cấu tạo và cách hoạt động của máy ảnh kỹ thuật số.

Mechanism of taste reception

Taste receptors convert chemical stimuli into electric signals.

Nose, the mechanism of smelling

Olfactory receptors produce electric signals when stimulated by odours.

Rối loạn sắc giác

Tình trạng thiếu khả năng phân biệt một số màu sắc nhất định được gọi là rối loạn sắc giác (còn gọi là thiếu thị lực màu).

Tai và cơ chế nghe

Tai biến đổi các rung động của không khí thành các tín hiệu điện được xử lý bởi não.

Telescopes

This animation shows optical and radiotelescopes used in astronomical observation

The Human Body - for Kids

This scene summarizes the main organs of the human body.

The sense of balance

The position and acceleration of the head is detected by the inner ear.

The sense organs

Organs that detect signals of the environment or of the body and transmit them to the brain as nerve impulses.

Viêm tai giữa

Hoạt hình này mô tả các triệu chứng và phương pháp điều trị viêm tai giữa có dịch tiết.

Diversity of light-detecting organs

Several analogous types of eyes have developed independently through convergent evolution.

The reflection and refraction of light

A ray of light is reflected or refracted at the boundary of two mediums with different refractive indices.

Optical instruments

A wide variety of optical instruments are in use today, ranging from microscopes to telescopes.

Added to your cart.