Giỏ hàng của bạn trống

Cửa hàng

Số lượng: 0

Tổng cộng: 0,00

0

Hệ tọa độ địa lý

Hệ tọa độ địa lý

Hệ tọa độ địa lý cho phép xác định chính xác mọi vị trí trên Trái Đất.

Địa lý

Từ khoá

tọa độ địa lý, đường vĩ độ, kinh độ, Bắc bán cầu, Nam bán cầu, Trái đất, tây bán cầu, đông bán cầu, đường chính vĩ độ, Ngày Quốc Tế, Vòng Bắc Cực, Chí tuyến Bắc, Đường xích đạo, Vùng nhiệt đới của Ma Kết, Vòng Nam Cực, hệ tọa độ, môn địa lý

Các mục liên quan

Các cảnh

Các đường vĩ tuyến

Điểm khởi đầu: 0° = Đường xích đạo
Các bán cầu: Bắc bán cầu, Nam bán cầu
Hướng: đông-tây
Chu vi/chiều dài: càng về phía cực càng giảm
Vị trí tương đối với nhau: song song với nhau
Tính đến: 90° về phía bắc và phía nam; toàn bộ đường tròn

Các đường kinh tuyến

Điểm khởi đầu: 0° = Kinh tuyến gốc
Các bán cầu: Đông bán cầu, Tây bán cầu
Hướng: bắc-nam
Chu vi/chiều dài: bằng nhau
Vị trí tương đối với nhau: giao nhau, cắt nhau tại các cực
Tính đến: 180° về phía đông và phía tây; đường bán nguyệt

Định nghĩa:

Hệ tọa độ địa lý: Là hệ các đường kinh tuyến và vĩ tuyến trên quả địa cầu, cho phép xác định chính xác mọi vị trí trên Trái Đất.

Các đường vĩ tuyến: Là thành phần của hệ tọa độ địa lý, là các đường tròn tưởng tượng trên bề mặt Trái Đất, song song với Đường xích đạo. Nếu hình dạng của Trái Đất được ước chừng như một hình cầu hoặc hình phỏng cầu, thì phần cắt nhau của hình này và một mặt phẳng vuông góc với trục quay sẽ tạo thành các đường tròn là đường vĩ tuyến.

Các đường kinh tuyến: Là thành phần của hệ tọa độ địa lý, là các đường bán nguyệt tưởng tượng trên bề mặt Trái Đất, đi qua các cực và vuông góc với Đường xích đạo.

Các đường vĩ tuyến chính: Vòng Bắc Cực, Chí tuyến Bắc, Đường xích đạo, Chí tuyến Nam, Vòng Nam Cực.

  • Bắc bán cầu
  • Nam bán cầu
  • Kinh tuyến gốc (0º)
  • Tây bán cầu
  • Đông bán cầu
  • 23,5º
  • 66,5º
  • Bắc Cực
  • Vòng Bắc Cực
  • Chí tuyến Bắc
  • Đường xích đạo
  • Chí tuyến Nam
  • Vòng Nam Cực
  • Nam Cực

  • Bắc bán cầu
  • Nam bán cầu
  • Kinh tuyến gốc (0º)
  • Tây bán cầu
  • Đông bán cầu
  • Đường đổi ngày quốc tế (180°)

  • 10º
  • 20º
  • 30º
  • 40º
  • 50º
  • 60º
  • 70º
  • 80º
  • 90º
  • Bắc Cực
  • Vòng Bắc Cực
  • Chí tuyến Bắc
  • Đường xích đạo
  • Chí tuyến Nam
  • Vòng Nam Cực
  • Nam Cực

  • Bắc bán cầu
  • Nam bán cầu
  • Kinh tuyến gốc (0º)
  • Tây bán cầu
  • Đông bán cầu
  • Đường đổi ngày quốc tế (180°)
  • 10º
  • 20º
  • 30º
  • 40º
  • 50º
  • 60º
  • 70º
  • 80º
  • 90º
  • 100º
  • 110º
  • 120º
  • 130º
  • 140º
  • 150º
  • 160º
  • 170º
  • 180º

  • Đường đổi ngày quốc tế (180°)
  • 10º
  • 20º
  • 30º
  • 40º
  • 50º
  • 60º
  • 70º
  • 80º
  • 90º
  • 100º
  • 110º
  • 120º
  • 130º
  • 140º
  • 150º
  • 160º
  • 170º
  • 180º
  • 23,5º
  • 66,5º

  • Vòng Bắc Cực (66,5º N)
  • Chí tuyến Bắc (23,5º N)
  • Chí tuyến Nam (23,5º S)
  • Vòng Nam Cực (66,5º S)
  • 23,5º
  • 66,5º

  • Đường kính xích đạo: 12.756,3 km
  • Chu vi xích đạo: 40.076 km
  • 10º
  • 20º
  • 30º
  • 40º
  • 50º
  • 60º
  • 70º
  • 80º
  • 90º
  • 100º
  • 110º
  • 120º
  • 130º
  • 140º
  • 150º
  • 160º
  • 170º
  • 180º

Hoạt ảnh

  • Bắc bán cầu
  • Nam bán cầu
  • Kinh tuyến gốc (0º)
  • Tây bán cầu
  • Đông bán cầu
  • Vòng Bắc Cực (66,5º N)
  • Chí tuyến Bắc (23,5º N)
  • Chí tuyến Nam (23,5º S)
  • Vòng Nam Cực (66,5º S)
  • Đường kính xích đạo: 12.756,3 km
  • Chu vi xích đạo: 40.076 km
  • Đường đổi ngày quốc tế (180°)
  • 10º
  • 20º
  • 30º
  • 40º
  • 50º
  • 60º
  • 70º
  • 80º
  • 90º
  • 100º
  • 110º
  • 120º
  • 130º
  • 140º
  • 150º
  • 160º
  • 170º
  • 180º
  • 23,5º
  • 66,5º
  • Bắc Cực
  • Vòng Bắc Cực
  • Chí tuyến Bắc
  • Đường xích đạo
  • Chí tuyến Nam
  • Vòng Nam Cực
  • Nam Cực

Thuyết minh

Cách đơn giản nhất để xác định bất kỳ vị trí nào trên Trái Đất là đưa ra tọa độ của vị trí đó. Hệ tọa độ địa lý được tạo thành từ các đường vĩ tuyến và kinh tuyến.

Vĩ tuyến là một đường tròn song song với Đường xích đạo, có mặt phẳng vuông góc với trục quay. Để xác định giá trị của một vĩ tuyến, ta nối một điểm bất kỳ trên đường vĩ tuyến với tâm Trái Đất và đo góc tạo ra từ đường thẳng này tới mặt phẳng của Đường xích đạo. Ví dụ, trong trường hợp Chí tuyến Bắc, góc này là 23,5°.

Vĩ tuyến 0 độ được gọi là Đường xích đạo, chia Trái Đất thành Bắc bán cầuNam bán cầu. Cách xa Đường xích đạo, vĩ tuyến tăng lên 90°, ở hai cực. Khi xác định tọa độ vĩ tuyến của một điểm, ta cần cho biết giá trị độ đó là chỉ vĩ tuyến Bắc hay vĩ tuyến Nam.

Các đường vĩ tuyến quan trọngVòng Bắc CựcVòng Nam Cực chạy ở vĩ tuyến 66,5°. Chí tuyến Bắc nằm ở 23,5° bắc từ Đường xích đạo. Chí tuyến Nam cách Đường xích đạo 23,5° nam. Các đường vĩ tuyến chính đánh dấu ranh giới của các vùng khí hậu.

Kinh tuyến là một đường cong nối Bắc Cực và Nam Cực có độ dài ngắn nhất. Mặt phẳng được xác định bởi các đường kinh tuyến trùng với trục quay của Trái Đất. Kinh tuyến số 0 được gọi là Kinh tuyến gốc. Cách xa kinh tuyến số 0, kinh độ tăng ở cả hai bán cầu đến 180°. Kinh tuyến gốc đi qua Greenwich, ngoại ô London.

Để có được các giá trị tọa độ kinh tuyến của một điểm tùy chọn, ta cần xác định điểm giao của Kinh tuyến gốcĐường xích đạo. Sau đó, xem đường kinh tuyến đi qua điểm đã chọn cắt Đường xích đạo ở đâu. Sau đó, nối hai điểm thu được với tâm Trái Đất và đo góc tạo ra từ hai đoạn thẳng.

Ở phía đối diện của Kinh tuyến gốc, kinh tuyến 180°, là Đường đổi ngày quốc tế. Khi xác định tọa độ kinh tuyến của một điểm, ta cần cho biết giá trị độ đó là chỉ kinh tuyến Đông hay kinh tuyến Tây.

Các mục liên quan

Múi giờ

Trái Đất được chia thành 24 múi giờ. Giờ chuẩn là giờ được sử dụng trong các múi giờ đó.

Trái Đất

Trái Đất là một hành tinh có nhiều đá với lớp vỏ rắn và có khí ôxy trong khí quyển.

Altitudinal zonation

In mountainous areas the climate, soil properties, the flora and fauna change depending on elevation.

Các vùng khí hậu

Trái đất được chia thành các khu vực địa lý và vùng khí hậu và điều này dẫn đến sự phân đới thực vật.

Change of seasons (basic)

Due to the Earth´s tilted axis, the angle of the Sun's rays at given latitudes is continuously changing during the year.

Forms of government and official state languages

The animation shows the forms of government and official languages of the world´s countries.

Sự đổi mùa (trung cấp)

Do trục nghiêng của Trái đất, góc chiếu của các tia sáng của Mặt trời ở các vĩ độ thay đổi liên tục trong năm.

Satellite navigation, GPS

The Global Positioning System consists of 24 satellites but only 4 have to be visible for positioning.

Terms of physical geography

This animation demonstrates the most important relief features, surface waters and their relevant symbols.

The Sun's path above the major circles of latitude

The apparent movement of the Sun is caused by the Earth's rotation around its axis.

Cấu trúc của Trái Đất (Trung Cấp)

Trái đất bao gồm nhiều lớp hình cầu.

Geographical discoveries (15th-17th century)

Legendary geographical discoveries at the beginning of the Modern Age had not only redrawn maps, but also had a truly diverse impact.

Structure of Earth (elementary)

The Earth is composed of several spherical layers.

Geographic coordinate system (basic)

The system of circles of latitude and longitude on the globe enable every location on the Earth to be exactly specified.

Added to your cart.