Giỏ hàng của bạn trống

Cửa hàng

Số lượng: 0

Tổng cộng: 0,00

0

Hệ tiết niệu

Hệ tiết niệu

Hệ tiết niệu giúp ta đưa các chất độc hại và vô ích ra khỏi cơ thể.

Sinh học

Từ khoá

hệ bài tiết, gỡ bỏ, nước tiểu, thận, niệu quản, bọng đái, đường tiết niệu, xương chậu thận, mô hình nón của thận, cháu trai, dịch lọc, tủy thận, vỏ não, sỏi thận, cân bằng nội môi, nhân loại, giải phẫu học, sinh học

Các mục liên quan

Các cảnh

Hệ tiết niệu

  • thận - Chức năng chính của chúng là lọc các chất có hại và chất thải ra khỏi máu. Chúng lọc ra khoảng 1,5 lít nước tiểu mỗi ngày.
  • niệu quản - Nó dẫn nước tiểu từ thận vào bàng quang.
  • bàng quang - Nó trữ nước tiểu cho đến khi đi tiểu.
  • niệu đạo - Nước tiểu được đưa ra khỏi cơ thể qua đường này.

Một phần lớn năng lượng mà cơ thể chúng ta tiêu thụ được dùng để duy trì cho môi trường bên trong chúng ta không đổi, hay còn gọi lại là cân bằng nội môi. Quá trình trao đổi chất của chúng ta cũng tạo ra các chất có hại và dư thừa. Những chất này cần phải được loại bỏ để duy trì cân bằng nội môi. Quá trình này được gọi là bài tiết.

Các chất dư thừa bao gồm nước, ion, dư lượng thuốc và chất thải của việc trao đổi chất. Hệ tiết niệu và cơ quan quan trọng nhất của nó – thận – đóng vai trò quan trọng trong việc loại bỏ các chất này. Hệ tiết niệu bao gồm thận, niệu quản, bàng quangniệu đạo. Hệ tiết niệu là một phần của hệ bài tiết của cơ thể.

Trong quá trình bài tiết nước tiểu, động mạch thận đưa máu có chứa các chất dư thừa đến thận, còn tĩnh mạch thận mang máu đã lọc ra khỏi thận. Nước tiểu, hay chất lỏng có chứa các chất không cần thiết cho cơ thể, được đưa đến bàng quang bởi niệu quản.

Hai quả thận có hình hạt đậu và nằm ở khoang bụng trên. Thận có cân nặng trung bình khoảng 130-140 gram.

Rốn thận là rãnh trung tâm của thận nơi các mạch máu, dây thần kinh và niệu quản đi qua. Ở bên ngoài, thận được bao quanh bởi các mô xơ cứng của bao thận. Cấu tạo chính của thận là vỏ thận và tủy thận. Tủy thận bao gồm các tháp thận được bao lại bởi vỏ thận. Bể thận là một cấu trúc phẳng có hình giống như một cái phễu nằm ở rốn thận và là nơi thu gom nước tiểu được tạo ra ở các tháp thận. Đây là nơi bắt nguồn của niệu quản.

Đơn vị cấu trúc và chức năng của thận là các đơn vị thận; mỗi quả thận chứa khoảng 1,2 triệu đơn vị này. Ba chức năng chính của đơn vị thận là lọc, tái hấp thubài tiết chủ động.

Phần đầu của đơn vị thậncầu thận, được bao quanh bởi vỏ thận. Quá trình lọc máu diễn ra trong cầu thận. Nó chứa quản cầu thận – một mạng lưới hình cầu gồm các mao mạch phân nhánh từ tiểu động mạch tới, và được bao quanh bởi một túi hai vách, được gọi là bao Bowman. Quá trình lọc máu diễn ra do diện tích bề mặt lớn của các mao mạch và áp suất cao trong chúng: dịch lọc đi qua thành của mao mạch và thành trong của bao Bowman. Lượng dịch lọc đi vào bao là 180 lít mỗi ngày. Phần lớn dịch lọc này được tái hấp thu ở các phần tiếp theo của đơn vị thận, vì vậy chỉ có 1,5 lít nước tiểu được bài tiết ra khỏi cơ thể trong một ngày.

Từ cầu thận, dịch lọc đi đến ống lượn gần. Ở đây nước và phần lớn natri được tái hấp thu vào mao mạch. Hoạt động bài tiết chủ động cũng diễn ra ở ống này: độc tố và dư lượng thuốc không thể đi vào dịch lọc trong cầu thận đi vào hệ thống ống của đơn vị thận ở đây.

Phần tiếp theo của đơn vị thận là quai Henle, nằm trong tủy thận. Quai Henle bao gồm một ngành xuống và một ngành lên với chức năng là giảm lượng dịch lọc. Nước được tái hấp thu từ dịch lọc ở ngành xuống, làm tăng nồng độ thẩm thấu của nó. Ở ngành lên, dịch lọc trở nên ít cô đặc hơn do các ion natri trong nó được tái hấp thu.

Ống lượn xa đóng một vai trò quan trọng trong duy trì cân bằng nội môi. Cả hai quá trình tái hấp thubài tiết chủ động đều diễn ra ở đây; hai quá trình này được điều chỉnh bởi hóc môn. Thể tích máu và nước tiểu được điều hòa: nếu tổng thể tích máu lưu thông trong cơ thể giảm, hóc môn sẽ kích thích tái hấp thu nước. Sự tái hấp thu nước, từ đó, sẽ làm thay đổi áp suất thẩm thấu của máu. Thành phần chất điện giải và độ pH của máu cũng được điều chỉnh trong ống lượn xa.

Chất lỏng còn lại rời khỏi đơn vị thận thông qua hệ thống ống góp. Đây là phần cuối cùng của thận và có ảnh hưởng đến thành phần của nước tiểu: nước được tái hấp thu và nước tiểu trở nên cô đặc hơn.

Từ hệ thống ống góp, nước tiểu đi vào bể thận. Từ đây, niệu quản đưa nó đến bàng quang, nơi nó được lưu trữ tạm thời. Cuối cùng, nước tiểu được đưa ra khỏi cơ thể qua niệu đạo.

Mặt cắt của thận

  • tĩnh mạch thận - Nó đưa máu đã được lọc ra khỏi thận.
  • động mạch thận - Nó đưa các chất cơ thể không còn cần đến thận.
  • niệu quản - Nó dẫn nước tiểu từ thận vào bàng quang.
  • bể thận - Nước tiểu thận lọc ra được thu thập ở đây.
  • tháp thận (tủy thận) - Nó gồm các ống góp và ống dẫn của đơn vị thận.
  • vỏ thận - Phần lớn các cầu thận nằm ở đây.
  • bao thận - Một lớp được tạo thành từ các mô liên kết bao quanh thận.

Vị trí trong cơ thể

  • thận - Chúng có tác dụng lọc các chất có hại và chất thải sau chuyển hóa ra khỏi máu. Chúng lọc ra khoảng 1,5 lít nước tiểu mỗi ngày.
  • bàng quang - Nó trữ nước tiểu cho đến khi đi tiểu.

Hoạt động

  • tĩnh mạch thận - Nó đưa máu đã được lọc ra khỏi thận.
  • động mạch thận - Nó đưa các chất cơ thể không còn cần đến thận.
  • niệu quản - Nó dẫn nước tiểu từ thận vào bàng quang.

Đơn vị thận

  • động mạch thận - Nó đưa các chất không cần thiết đến thận.
  • tĩnh mạch thận - Nó đưa máu đã được lọc ra khỏi thận.
  • cầu thận
  • ống lượn gần
  • ống lượn xa
  • quai Henle
  • ống góp

Giải phẫu đơn vị thận

  • thận - Chức năng chính của chúng là lọc các chất có hại và chất thải ra khỏi máu. Chúng lọc ra khoảng 1,5 lít nước tiểu mỗi ngày.
  • niệu quản - Nó dẫn nước tiểu từ thận vào bàng quang.
  • bàng quang - Nó trữ nước tiểu cho đến khi đi tiểu.
  • niệu đạo - Nước tiểu được đưa ra khỏi cơ thể qua đường này.
  • tĩnh mạch thận - Nó đưa máu đã được lọc ra khỏi thận.
  • động mạch thận - Nó đưa các chất cơ thể không còn cần đến thận.
  • niệu quản - Nó dẫn nước tiểu từ thận vào bàng quang.
  • bể thận - Nước tiểu thận lọc ra được thu thập ở đây.
  • tháp thận (tủy thận) - Nó gồm các ống góp và ống dẫn của đơn vị thận.
  • vỏ thận - Phần lớn các cầu thận nằm ở đây.
  • bao thận - Một lớp được tạo thành từ các mô liên kết bao quanh thận.
  • động mạch thận - Nó đưa các chất không cần thiết đến thận.
  • tĩnh mạch thận - Nó đưa máu đã được lọc ra khỏi thận.
  • cầu thận
  • ống lượn gần
  • ống lượn xa
  • quai Henle
  • ống góp
  • Bao Bowman - Nó bao quanh quản cầu thận và nằm ở đầu kín của ống thận. Áp lực trong bao là 3 kPa.
  • quản cầu thận - Một mạng lưới các mao mạch phân nhánh từ động mạch thận. Thành của mao mạch là biểu mô đơn giản và bên trong nó có áp lực là 8 kPa.
  • tiểu động mạch đi
  • tiểu động mạch tới
  • ống lượn gần - Dịch đã được lọc ở cầu thận đi tới đây. Đây là nơi mà phần lớn nước được tái hấp thu vào máu một cách thụ động, trong khi các ion và các phân tử nhỏ quan trọng khác được tái hấp thu chủ động. Ngoài ra, đây là nơi mà một số loại thuốc được chuyển chủ động từ máu đến dịch lọc.
  • ngành xuống
  • ngành lên
  • ống lượn xa - Cân bằng nội môi cuối cùng diễn ra ở đây, được điều chỉnh bởi hóc môn.

Hoạt động của đơn vị thận

  • cầu thận
  • ống lượn gần
  • ống lượn xa
  • quai Henle

Hình thành nước tiểu

  • tĩnh mạch thận - Nó đưa máu đã được lọc ra khỏi thận.
  • động mạch thận - Nó đưa các chất cơ thể không còn cần đến thận.
  • niệu quản - Nó dẫn nước tiểu từ thận vào bàng quang.

Hoạt họa

  • thận - Chức năng chính của chúng là lọc các chất có hại và chất thải ra khỏi máu. Chúng lọc ra khoảng 1,5 lít nước tiểu mỗi ngày.
  • niệu quản - Nó dẫn nước tiểu từ thận vào bàng quang.
  • bàng quang - Nó trữ nước tiểu cho đến khi đi tiểu.
  • niệu đạo - Nước tiểu được đưa ra khỏi cơ thể qua đường này.
  • tĩnh mạch thận - Nó đưa máu đã được lọc ra khỏi thận.
  • động mạch thận - Nó đưa các chất cơ thể không còn cần đến thận.
  • niệu quản - Nó dẫn nước tiểu từ thận vào bàng quang.
  • bể thận - Nước tiểu thận lọc ra được thu thập ở đây.
  • tháp thận (tủy thận) - Nó gồm các ống góp và ống dẫn của đơn vị thận.
  • vỏ thận - Phần lớn các cầu thận nằm ở đây.
  • bao thận - Một lớp được tạo thành từ các mô liên kết bao quanh thận.
  • thận - Chúng có tác dụng lọc các chất có hại và chất thải sau chuyển hóa ra khỏi máu. Chúng lọc ra khoảng 1,5 lít nước tiểu mỗi ngày.
  • bàng quang - Nó trữ nước tiểu cho đến khi đi tiểu.
  • động mạch thận - Nó đưa các chất không cần thiết đến thận.
  • tĩnh mạch thận - Nó đưa máu đã được lọc ra khỏi thận.
  • cầu thận
  • ống lượn gần
  • ống lượn xa
  • quai Henle
  • ống góp
  • Bao Bowman - Nó bao quanh quản cầu thận và nằm ở đầu kín của ống thận. Áp lực trong bao là 3 kPa.
  • quản cầu thận - Một mạng lưới các mao mạch phân nhánh từ động mạch thận. Thành của mao mạch là biểu mô đơn giản và bên trong nó có áp lực là 8 kPa.
  • tiểu động mạch đi
  • tiểu động mạch tới
  • ống lượn gần - Dịch đã được lọc ở cầu thận đi tới đây. Đây là nơi mà phần lớn nước được tái hấp thu vào máu một cách thụ động, trong khi các ion và các phân tử nhỏ quan trọng khác được tái hấp thu chủ động. Ngoài ra, đây là nơi mà một số loại thuốc được chuyển chủ động từ máu đến dịch lọc.
  • ngành xuống
  • ngành lên
  • ống lượn xa - Cân bằng nội môi cuối cùng diễn ra ở đây, được điều chỉnh bởi hóc môn.

Thuyết minh

Một phần lớn năng lượng mà cơ thể chúng ta tiêu thụ được dùng để duy trì cho môi trường bên trong chúng ta không đổi, hay còn gọi lại là cân bằng nội môi. Quá trình trao đổi chất của chúng ta cũng tạo ra các chất có hại và dư thừa. Những chất này cần phải được loại bỏ để duy trì cân bằng nội môi. Quá trình này được gọi là bài tiết.

Các chất dư thừa bao gồm nước, ion, dư lượng thuốc và chất thải của việc trao đổi chất. Hệ tiết niệu và cơ quan quan trọng nhất của nó – thận – đóng vai trò quan trọng trong việc loại bỏ các chất này. Hệ tiết niệu bao gồm thận, niệu quản, bàng quangniệu đạo. Hệ tiết niệu là một phần của hệ bài tiết của cơ thể.

Trong quá trình bài tiết nước tiểu, động mạch thận đưa máu có chứa các chất dư thừa đến thận, còn tĩnh mạch thận mang máu đã lọc ra khỏi thận. Nước tiểu, hay chất lỏng có chứa các chất không cần thiết cho cơ thể, được đưa đến bàng quang bởi niệu quản.

Hai quả thận có hình hạt đậu và nằm ở khoang bụng trên. Thận có cân nặng trung bình khoảng 130-140 gram.

Rốn thận là rãnh trung tâm của thận nơi các mạch máu, dây thần kinh và niệu quản đi qua. Ở bên ngoài, thận được bao quanh bởi các mô xơ cứng của bao thận. Cấu tạo chính của thận là vỏ thận và tủy thận. Tủy thận bao gồm các tháp thận được bao lại bởi vỏ thận. Bể thận là một cấu trúc phẳng có hình giống như một cái phễu nằm ở rốn thận và là nơi thu gom nước tiểu được tạo ra ở các tháp thận. Đây là nơi bắt nguồn của niệu quản.

Đơn vị cấu trúc và chức năng của thận là các đơn vị thận; mỗi quả thận chứa khoảng 1,2 triệu đơn vị này. Ba chức năng chính của đơn vị thận là lọc, tái hấp thubài tiết chủ động.

Phần đầu của đơn vị thậncầu thận, được bao quanh bởi vỏ thận. Quá trình lọc máu diễn ra trong cầu thận. Nó chứa quản cầu thận – một mạng lưới hình cầu gồm các mao mạch phân nhánh từ tiểu động mạch tới, và được bao quanh bởi một túi hai vách, được gọi là bao Bowman. Quá trình lọc máu diễn ra do diện tích bề mặt lớn của các mao mạch và áp suất cao trong chúng: dịch lọc đi qua thành của mao mạch và thành trong của bao Bowman. Lượng dịch lọc đi vào bao là 180 lít mỗi ngày. Phần lớn dịch lọc này được tái hấp thu ở các phần tiếp theo của đơn vị thận, vì vậy chỉ có 1,5 lít nước tiểu được bài tiết ra khỏi cơ thể trong một ngày.

Từ cầu thận, dịch lọc đi đến ống lượn gần. Ở đây nước và phần lớn natri được tái hấp thu vào mao mạch. Hoạt động bài tiết chủ động cũng diễn ra ở ống này: độc tố và dư lượng thuốc không thể đi vào dịch lọc trong cầu thận đi vào hệ thống ống của đơn vị thận ở đây.

Phần tiếp theo của đơn vị thận là quai Henle, nằm trong tủy thận. Quai Henle bao gồm một ngành xuống và một ngành lên với chức năng là giảm lượng dịch lọc. Nước được tái hấp thu từ dịch lọc ở ngành xuống, làm tăng nồng độ thẩm thấu của nó. Ở ngành lên, dịch lọc trở nên ít cô đặc hơn do các ion natri trong nó được tái hấp thu.

Ống lượn xa đóng một vai trò quan trọng trong duy trì cân bằng nội môi. Cả hai quá trình tái hấp thubài tiết chủ động đều diễn ra ở đây; hai quá trình này được điều chỉnh bởi hóc môn. Thể tích máu và nước tiểu được điều hòa: nếu tổng thể tích máu lưu thông trong cơ thể giảm, hóc môn sẽ kích thích tái hấp thu nước. Sự tái hấp thu nước, từ đó, sẽ làm thay đổi áp suất thẩm thấu của máu. Thành phần chất điện giải và độ pH của máu cũng được điều chỉnh trong ống lượn xa.

Chất lỏng còn lại rời khỏi đơn vị thận thông qua hệ thống ống góp. Đây là phần cuối cùng của thận và có ảnh hưởng đến thành phần của nước tiểu: nước được tái hấp thu và nước tiểu trở nên cô đặc hơn.

Từ hệ thống ống góp, nước tiểu đi vào bể thận. Từ đây, niệu quản đưa nó đến bàng quang, nơi nó được lưu trữ tạm thời. Cuối cùng, nước tiểu được đưa ra khỏi cơ thể qua niệu đạo.

Các mục liên quan

Female reproductive system (basic)

The reproductive system is a series of organs working together for the purpose of reproduction.

Hệ sinh dục nữ (trung cấp)

Hệ sinh dục là một loạt các cơ quan làm việc cùng nhau vì mục đích sinh sản.

Hệ sinh dục nam

Hệ sinh dục bao gồm các cơ quan hoạt động cùng nhau vì mục đích sinh sản.

Đường tiêu hóa trên

Khi chúng ta nuốt, thức ăn đi từ khoang miệng xuống đến dạ dày.

Adrenaline (advanced)

Adrenaline, also known as epinephrine, is a hormone produced in our body in stressful situations and plays an important role in the fight-or-flight response.

Cơ thể nữ giới

Hình ảnh này giới thiệu về các hệ cơ quan quan trọng nhất của cơ thể người.

Cơ thể nam giới

Hình ảnh này giới thiệu về các hệ cơ quan quan trọng nhất của cơ thể người.

Hệ hô hấp

Hệ hô hấp có chức năng nạp vào khí oxy và thải ra khí cacbon dioxit.

Quả tim

Tim là một máy bơm trung tâm của hệ tim mạch. Trung bình trong suốt cuộc đời, quả tim của chúng ta đập khoảng 7 triệu nhịp.

Tuyến thượng thận

Tuyến thượng thận chịu trách nhiệm duy trì cân bằng nội môi và tạo ra các phản hồi nhanh chóng trong tình huống căng thẳng.

Hệ thống nội tiết

Các tuyến của hệ thống nội tiết tiết các nội tiết tố vào máu.

Hệ tuần hoàn

Vòng tuần hoàn hệ thống vận chuyển máu giàu oxy từ tim đi khắp cơ thể, trong khi đó vòng tuần hoàn phổi vận chuyển máu giàu oxy từ phổi về tim.

Added to your cart.