Giỏ hàng của bạn trống

Cửa hàng

Số lượng: 0

Tổng cộng: 0,00

0

Hệ hô hấp

Hệ hô hấp

Hệ hô hấp có chức năng nạp vào khí oxy và thải ra khí cacbon dioxit.

Sinh học

Từ khoá

hệ hô hấp, hô hấp, thở, hít thở, thở ra, phổi, ngực, cơ hô hấp, lỗ thoát khí, phế quản, túi phế nang, trao đổi khí, tuần hoàn phổi, hồng cầu, liên kết oxy, ôxy, cacon dioxit, mô hình phổi, khí quản, thanh quản, khoang mũi, cơ hoành, cơ liên sườn, mao quản, bề mặt hô hấp, nhân loại, sinh học

Các mục liên quan

Các câu hỏi

  • Kích thước của lá phổi trái và lá phổi phải là như nhau, đúng hay sai?
  • Trong trạng thái nghỉ ngơi, một người trưởng thành hít thở trung bình 12 nhịp một phút. Thể tích khí hít vào trong một nhịp thở khoảng 0.5 lít. Vậy, một người trưởng thành hít vào bao nhiêu lít khí trong một ngày ?
  • Dung tích sống là lượng không khí tối đa một người có thể đẩy ra khỏi phổi sau khi đã hít vào ở mức tối đa. Dung tích sống càng giảm khi tuổi của chúng ta càng tăng, đúng hay sai?
  • Trong khi thở, ............ co và giãn luân phiên.
  • Sự hô hấp được kiểm soát bởi....
  • Tuyến phòng thủ chính trong các lá phổi chống lại mầm bệnh là...
  • Áp suất không khí bên trong các lá phổi tăng lên trong quá trình hít vào, đúng hay sai?
  • Áp suất không khí bên trong các lá phổi tăng lên khi chúng ta thở ra, đúng hay sai?
  • Mỗi túi phế nang được bao quanh bởi....

Các cảnh

Hệ hô hấp

  • hai lá phổi - Hai cơ quan hô hấp chính. Bên trong chúng, oxy của không khí hít vào khuếch tán vào máu, trong khi đó khí cacbon dioxit trong máu được giải phóng. Phổi trái được chia thành 2 thùy, trong đó thùy phải được chia thành 3 thùy. Sự co của cơ hoành và các cơ liên sườn làm cho khoang ngực mở rộng và co lại. Thể tích này tăng thụ động theo sự giãn nở hoặc sự co giãn của các lá phổi.
  • khí quản - Nó nối thanh quản với hai lá phổi, cho phép không khí đi qua. Nó được hỗ trợ bởi các vòng sụn hình chữ C.
  • khoang mũi
  • khoang hầu
  • thanh quản - Nó là cơ quan tạo ra giọng nói. Nắp thanh quản ngăn thức ăn khỏi lọt vào khí quản trong khi nuốt. Hút thuốc lá có thể dẫn đến ung thư thanh quản.
  • cơ hoành - Khi hít vào, cơ hoành co và trở nên dẹt, làm mở rộng khoang ngực và tăng thể tích lá phổi. Khi thở ra, cơ hoành thư giãn và uốn cong ôm theo các lá phổi, do vậy thể tích của lá phổi giảm xuống.
  • xương sườn - Các xương được hình thành từ thành của khoang ngực. Sự co giãn của các cơ liên sườn trong lúc hít vào làm tăng thể tích lồng ngực và giảm đi khi thở ra.
  • xương ức
  • cơ liên sườn - Các cơ làm cho lồng ngực di động. Khi hít vào, sự co của các cơ liên sườn làm tăng thể tích lồng ngực và làm giảm thể tích lồng ngực khi thở ra.

Túi phế nang

  • tiểu phế quản - Các nhánh tận cùng của tiểu phế quản dẫn đến các túi phế nang.
  • túi phế nang - Thành của chúng bao gồm biểu mô lát đơn, là nơi diễn ra sự trao đổi khí.
  • mao mạch - Sự trao đổi khí diễn ra thông qua thành mao mạch của tuần hoàn phổi. Khí cacbon dioxit được giải phóng khỏi máu vào các túi phế nang, trong khi khí oxy được hấp thụ vào máu. Khí oxy được vận chuyển trong máu nhờ vào huyết sắc tố trong hồng cầu.
  • tiểu động mạch - Động mạch và động mạch nhỏ của tuần hoàn phổi vận chuyển máu giàu cacbon dioxit ra khỏi tim đến các phế nang. Động mạch nhỏ dẫn đến các mao mạch.
  • tiểu tĩnh mạch - Tĩnh mạch và tĩnh mạch nhỏ của tuần hoàn phổi vận chuyển máu giàu oxy từ các phế nang đến tim. Các mao mạch hội tụ thành tĩnh mạch nhỏ, từ đó hình thành nên tĩnh mạch.

Ngực

  • hai lá phổi - Hai bộ phận hô hấp chính. Bên trong chúng, thành phần Oxy do hít vào thì khuếch tán vào máu, trong khi khí Cacbon dioxit thì được giải phóng đi. Phần còn lại được chia thành 2 thùy, trong đó thùy phải chia thành 3. Những cơn co thắt của cơ hoành và các cơ liên sườn làm cho khoang ngực mở rộng và co giãn. Thể tích này tăng thụ động theo sự giãn nở hoặc sự co giãn của các lá phổi.
  • khí quản - Nó nối thanh quản với hai lá phổi, cho phép không khí đi qua. Việc này được trợ giúp bởi các vòng sụn hình chữ C.
  • xương sườn thật - Bảy cặp xương sườn trên được gắn trực tiếp vào xương ức bởi sụn sườn.
  • xương sườn giả - Các cặp xương sườn thứ 8,9 và 10 được gắn vào sụn sườn của cặp xương sườn thứ 7.
  • xương sườn nổi - Cặp xương sườn thứ 11 và 12 không nối với xương ức.
  • cơ hoành - Khi hít vào, cơ này co và trở nên dẹt, làm mở rộng khoang ngực và tăng thể tích lá phổi. Khi thở ra, cơ hoành giãn và uốn cong về phía 2 lá phổi, do vậy thể tích của phổi giảm xuống.
  • cơ liên sườn - Các cơ làm cho lồng ngực di động. Khi hít vào, sự co của các cơ liên sườn làm tăng thể tích lồng ngực và làm giảm thể tích lồng ngực khi thở ra.
  • phế quản gốc - Hai cơ quan tách ra từ khí quản vào hai lá phổi và chúng lại phân thành các tiểu phế quản.
  • xương ức
  • phế quản - Các ống nhỏ chia làm các ống nhỏ hơn bên trong lá phổi, nhằm đưa không khí hít vào đến các tiểu phế quản.

Trao đổi khí

  • biểu mô dạng lát đơn - Loại biểu mô mỏng nhất, nơi diễn ra sự trao đổi khí.
  • mao mạch - Sự trao đổi khí diễn ra thông qua thành mao mạch của tuần hoàn phổi. Khí cacbon dioxit được giải phóng khỏi máu vào các túi phế nang, trong khi khí oxy được hấp thụ vào máu. Khí oxy được vận chuyển trong máu nhờ vào hemoglobin trong hồng cầu.
  • khí oxy - Trong quá trình phân hủy (oxy hóa) các vật chất hữu cơ, năng lượng dự trữ trong các liên kết hóa trị của các vật chất này được sử dụng cho việc tổng hợp chất Adenosine Triphosphate. Quá trình này tiêu tốn khí oxy.
  • khí cacbon dioxit - Trong quá trình oxy hóa sinh học, khí cacbon dioxit được giải phóng khỏi các phân tử hữu cơ; năng lượng dự trữ trong các liên kết hóa trị của các phân tử này được sử dụng cho việc tổng hợp chất Adenosine Triphosphate.

Hồng cầu

  • khí oxy - Trong quá trình phân hủy (oxy hóa) các vật chất hữu cơ, năng lượng dự trữ trong các liên kết hóa trị của các vật chất này được sử dụng cho việc tổng hợp chất Adenosine Triphosphate. Quá trình này tiêu tốn khí oxy.
  • khí cacbon dioxit - Trong quá trình oxy hóa sinh học, khí cacbon dioxit được giải phóng khỏi các phân tử hữu cơ; năng lượng dự trữ trong các liên kết hóa trị của các phân tử này được sử dụng cho việc tổng hợp chất Adenosine Triphosphate.

Hình ảnh

Vị trí của hệ hô hấp

  • hai lá phổi - Hai cơ quan hô hấp chính. Bên trong chúng, oxy của không khí hít vào khuếch tán vào máu, trong khi đó khí cacbon dioxit trong máu được giải phóng. Phổi trái được chia thành 2 thùy, trong đó thùy phải được chia thành 3 thùy. Sự co của cơ hoành và các cơ liên sườn làm cho khoang ngực mở rộng và co lại. Thể tích này tăng thụ động theo sự giãn nở hoặc sự co giãn của các lá phổi.
  • khí quản - Nó nối thanh quản với hai lá phổi, cho phép không khí đi qua. Nó được hỗ trợ bởi các vòng sụn hình chữ C.
  • khoang mũi
  • thanh quản - Nó là cơ quan tạo ra giọng nói. Nắp thanh quản ngăn thức ăn khỏi lọt vào khí quản trong khi nuốt. Hút thuốc lá có thể dẫn đến ung thư thanh quản.

Hai lá phổi

  • khí quản - Nó nối thanh quản với hai lá phổi, cho phép không khí đi qua. Việc này được trợ giúp bởi các vòng sụn hình chữ C.
  • phế quản gốc - Hai cơ quan tách ra từ khí quản vào hai lá phổi và chúng lại phân thành các tiểu phế quản.
  • phế quản - Các ống nhỏ chia làm các ống nhỏ hơn bên trong lá phổi, nhằm đưa không khí hít vào đến các tiểu phế quản.

Thuyết minh

Khi chúng ta hít vào, sự co của cơ hoành cơ liên sườn làm tăng thể tích của khoang ngực, thể tích này tăng thụ động theo sự giãn nở của các lá phổi và không khí theo đó đi vào phổi. Khi chúng ta thở ra, thể tích lồng ngực giảm xuống đẩy không khí thoát ra khỏi phổi.

Không khí được hít vào xuyên qua khoang mũi, khoang miệng, khoang hầu, khí quản và cuối cùng đi vào phế quản gốc. Phế quản gốc sẽ mang không khí đi vào 2 phổi, là nơi phế quản gốc chia nhánh thành các phế quản và các tiểu phế quản. Các nhánh hình chữ Y này gồm cả phế quản gốc và 20 đến 30 nhánh con. Vùng hô hấp bắt đầu từ sự phân nhánh thứ 17, tức là sự trao đổi khí diễn ra qua thành của các tiểu phế quản. Các nhánh tận cùng dẫn đến các túi phế nang.

Thành của những tiểu phế quản này gồm những biểu mô lát đơn, là nơi diễn ra sự trao đổi khí: khí oxy được hấp thu vào máu và khí cacbon dioxit được giải phóng vào các túi phế nang. Tức là, máu trong vòng tuần hoàn phổi được oxy hóa. Khí Oxy được các tế bào trong cơ thể của chúng ta sử dụng trong các quá trình chuyển hóa, quá trình chuyển hóa tạo ra sản phẩm phụ là khí cacbon dioxit.

Các mục liên quan

Ảnh hưởng của hút thuốc lá lên phổi

Hút thuốc lá tàn phá hệ hô hấp nghiêm trọng, đồng thời có thể làm người hút bị COPD hay ung thư phổi.

Voice production

When producing sound, the vocal cords are vibrated by the air flowing out of the lung.

Đường tiêu hóa trên

Khi chúng ta nuốt, thức ăn đi từ khoang miệng xuống đến dạ dày.

Cá thở như thế nào?

Mạch máu trong mang cá hấp thụ oxy và giải phóng carbon dioxit.

Carbon dioxide (CO₂) (beginner)

Colourless, odourless, heavier-than-air gas. Necessary for the photosynthesis of plants.

Hệ tiết niệu

Hệ tiết niệu giúp ta đưa các chất độc hại và vô ích ra khỏi cơ thể.

Hệ tuần hoàn

Vòng tuần hoàn hệ thống vận chuyển máu giàu oxy từ tim đi khắp cơ thể, trong khi đó vòng tuần hoàn phổi vận chuyển máu giàu oxy từ phổi về tim.

Huyết khối tĩnh mạch sâu và thuyên tắc phổi

Cục máu đông hình thành tại tĩnh mạch sâu của chi dưới có thể gây thuyên tắc phổi dẫn tới tử vong nếu chúng di chuyển đến phổi.

Máu của con người

Máu gồm các huyết tương và tế bào máu.

Oxy (O₂) (sơ cấp)

Một loại khí không màu, không mùi, là thành phần quan trọng của khí quyển, không thể thiếu để duy trì sự sống trên cạn.

Quả tim

Tim là một máy bơm trung tâm của hệ tim mạch. Trung bình trong suốt cuộc đời, quả tim của chúng ta đập khoảng 7 triệu nhịp.

Xương lồng ngực

Xương sườn, xương ức và cột sống cấu thành nên bộ xương lồng ngực.

Carbon dioxide (CO₂) (trung cấp)

Chất khí không màu, không mùi, nặng hơn không khí. Cần thiết cho quá trình quang hợp của thực vật.

Oxygen (O₂) (intermediate)

A colourless, odourless gas, an important component of the atmosphere, indispensable to sustain terrestrial life.

Added to your cart.